Thuật ngữ cần hiểu trên bao bì kem chống nắng

Khi lựa chọn kem chống nắng trên bao bì của kem thường hay có ghi các thuật ngữ kem chống nắng mà nhiều khi đọc chị em không hiểu nó nói về chỉ số gì, thật khó để hiểu được hết tính năng mà nó truyền tải hay các bài review của Nhật Hạ cũng thường nhắc đến các chỉ số chống nắng. Trong bài hôm nay Blognhatha sẽ note tất cả các thuật ngữ thường dùng trong các thành phần của kem chống nắng để mọi người cùng tham khảo nhé. 

Chỉ số của kem chống nắng

Thuật ngữ chỉ số kem chống nắng thường hay sử dụng là SPF và PA. Đây là hai khái niệm được nhắc nhiều và nó cũng khá quan trọng trong việc lựa chọn các sản phẩm kem chống nắng. Có hai loại chỉ số mà chị em mình nên lưu ý là: SPF và PA

Về chỉ số SPF

Đây là cụm từ viết tắt của Sun Protection Factor có nghĩa là đo lường khả năng chống lại tác động của tia UV (trong này là tia UVB). Theo các chỉ số ghi trên bao bì thì có thời gian bảo vệ da khác nhau ở một mức độ và thời gian tính theo phút. Mỗi một chỉ số tương đương với 10 phút bảo vệ da. Phần trăm bảo vệ da có nghĩa là sẽ ngăn cản được bao nhiêu phần trăm chỉ số tác động lên da. 

Chỉ số SPF bảo vệ da khỏi tia UV theo các thang bậc dưới đây

  • SPF 15: có tác dụng bảo vệ da khỏi tia UVB lên đến 93% thời gian bảo vệ tối đa là 150 phút
  • SPF 30: có tác dụng bảo vệ da khỏi tia UVB lên đến 97% thời gian bảo vệ tối đa là 300 phút
  • SPF 50 có tác dụng bảo vệ da khỏi tia UVB lên đến 98% thời gian bảo vệ tối đa là 500 phút
  • SPF 70: có tác dụng bảo vệ da khỏi tia UVB khoảng 98.6% thời gian bảo vệ tối đa là 700 phút
  • SPF 100: có tác dụng bảo vệ da khỏi tia UVB khoảng 99% thời gian bảo vệ tối đa là 1000 phút

Chỉ số PA là gì?

PA là cụm từ viết tắt của Protection Grade of UVA có nghĩa là khả năng bảo vệ da khỏi các tia UVA. Đây là chỉ số đo mức độ bảo vệ tia UVA được công bố năm 1996 do hiệp hội Mỹ Phẩm Nhật Bản công bố và được sử dụng trên toàn cầu. 

Các mức độ bảo vệ theo cấp bậc được ghi trên bao bì với dấu “+” là biểu thị mức độ với:

  • PA + : chặn tia UVA ở mức bình thường 
  • PA ++ : chặn tia UVA ở mức độ vừa phải
  • PA +++ : chặn tia UVA ở mức độ tốt
  • PA ++++ : chặn tia UVA ở mức độ rất tốt

Ngoài ra nó còn có một chỉ số khác liên quan là chỉ số Persistent Pigment Darkening (PPD), có nghĩa là mức độ đo lường khả năng bảo vệ da tránh những tổn thương do tác động của ánh nắng mặt trời gây nên. 

Thông thường cứ chỉ số 10 PPD thì sẽ làm giảm thời gian bị rám nắng do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cao gấp 10 lần so với người không sử dụng kem chống nắng. 

Chỉ số này được quy đổi theo khả năng chống nắng là tia PA có nghĩa là:

  • PA+ = PPD với thời gian từ 2 – 4 tiếng
  • PA ++ = PPD với thời gian từ 4 đến 8
  • PA +++ = PPD với thời gian từ 8 đến 16
  • PA ++++ = PPD với thời gian từ 16 trở lên

Trên đây là chỉ số ta thường thấy trên các loại kem chống nắng của Nhật Bản còn đối với thế giới thì thuật ngữ này còn hạn chế sử dụng. 

UVA

Là tia tử ngoại có trong ánh sáng mặt trời với bước sóng dài và mức năng lượng thấp, tia UVA hiện nay chiếm tới 95% lượng tia UV chiếu xuống mặt đất và cũng là tia tử ngoại duy nhất không bị tầng ozon hấp thụ. 

Vì mức năng lượng thấp nên tia UVA có khả năng xuyên thấu cao gây ảnh hưởng đến các vùng hạ bì của da và gây ảnh hưởng đến cấu trúc của da cũng như nguyên nhân gây nên tình trạng da bị ung thư. 

UVB

Đây là tia UVB có bước sóng ngắn hơn so với tia UVA và bị tầng ozon hấp thu lại.

Ngày nay do ảnh hưởng biến đổi khí hậu, tầng ozon bị thủng do vậy khả năng hấp thụ tia UVB tại tầng ozon thấp do vậy tia này chiếm 5% lượng tia UV có thể chiếu tới mặt đất. 

Ảnh hưởng của tia UV lên da là gây tổn thương đến vùng thượng bì, cháy nắng, phá hủy cấu trúc DNA trong tế bào da nguy cơ gây ung thư da. 

Xem thêm: Tia UV là gì? Tia UVA, UVB là gì và tác hại của chúng

Broad-spectrum

Broad-spectrum được hiểu là độ quang phổ của kem chống nắng. Đây là thuật ngữ phố biến trên các loại kem chống nắng và trong các bài review về kem chống nắng mình có sử dụng. Độ quang phổ chỉ khả năng bảo vệ da của kem chống nắng với mức chung là tia UVA và UVB. 

Chỉ số này thường có ở trong các loại kem chống nắng được nghiên cứu và sản xuất ở các nước châu Âu. 

Kem chống nắng vật lý Mineral

Đây là thuật ngữ chỉ kem chống nắng vật lý với đặc tính dịu nhẹ và thành phần chính trong Titanium Dioxide và Zinc Oxide.

Mineral hay Mineral Sunscreen là để chỉ “kem chống nắng vật lý”. Kem chống nắng vật lý là những sản phẩm có công thức được xoay quanh hai thành phần chủ đạo chính là Titanium Dioxide và Zinc Oxide. Hai chất này có tác dụng phản xạ lại các bức xạ mặt trời để bảo vệ da. 

Kem chống nắng vật lý là dòng kem có tính ổn định cao, độ quang phổ rộng, dịu nhẹ, an toàn thích hợp với các làn da nhạy cảm, da mụn. 

Tuy nhiên kết cầu kem khá dày và nặng, dễ trôi trong nước, dễ để lại vệt trắng trên da. 

Chemical Sunscreen (kem chống nắng hóa học)

Dòng kem chống nắng được nghiên cứu và phát triển cho phù hợp với nhu cầu của chị em hiện nay. Đây là dòng kem mới với cách tạo nên một màng lọc chống lại tia cực tím theo nguyên tắc là chuyển hóa tia UV thành bức xạ và giải phóng chúng.

Đặc điểm chính của kem chống nắng hóa học là kết cấu kem nhẹ nhàng, chống trôi và có thể kháng nước, tuy nhiên điểm trừ của dòng kem chống nắng này là nguy cơ gây kích ứng, thời gian bảo vệ ngắn chị em cần phải thoa nhiều lần trong ngày. 

Photostable

Đây là chỉ số đo mức độ bền của kem chống nắng dưới tác động của các bức xạ mặt trời. 

Đa phần các dòng kem chống nắng có độ bền cao với ánh sáng giúp bảo vệ da khỏi các tia UV trong thời gian dài hơn và cho hiệu quả cao hơn, các sản phẩm kem chống nắng vật lý là các dòng sản phẩm có độ bền cao hơn so với các loại kem chống nắng hóa học do vậy mà tại sao sử dụng kem chống nắng hóa học có thời gian chống nắng thấp. 

Nanoparticles

Nanoparticles để biết được sản phẩm có kích thước phân tử của một số thành phần kem chống nắng thu nhỏ về cỡ nano. Các phân tử chất đó có kích thước đường kính từ 1 – 100nm. 

Tuy nhiên cụm từ này mình thấy xuất hiện tại kem chống nắng vật lý vì chúng có kết cấu Oxit Titan và Oxit kẽm, thu nhỏ kích thước của các phân tử thành phần giúp cho chất kem có kết cấu mỏng hơn và nhẹ hơn giúp cho việc tán đều trên da trở nên dễ dàng hơn.

Clinically tested

Có nghĩa là sản phẩm đã được nghiên cứu và kiểm nghiệm lâm sàng giúp đánh giá hiệu quả tác động của sản phẩm lên một số đối tượng theo các tiêu chí đã được vạch ra nhằm kiểm soát hiệu quả của sản phẩm mẫu. 

Nhưng theo cá nhân mình đánh giá thì quá trình này mình không biết được nhà sản xuất đã đánh giá những điều kiện gì, dựa trên đối tượng như thế nào do vậy mình chỉ biết được theo công bố của nhà sản xuất điều này thì đánh giá liên quan đến hiệu quả marketing nhiều hơn bởi nó còn bị chi phối bởi môi trường, mẫu da khi sử dụng do vậy trên thực tế thì nó khác xa so với thử nghiệm.

Do vậy khi mua hàng thì nếu thấy các thông tin này chị em cũng không nên đánh giá quá cao mà nên so sánh thêm nhiều các tiêu chí khác để biết được hiệu quả của sản phẩm. 

Gluten-free

Là một loại protein có trong các hạt ngũ cốc như lúa mạch, bột mì. Nếu trên các sản phẩm có mỹ phẩm có ghi Gluten – free thì có nghĩa là nó không chứa Gluten và không có khả năng dung nạp với các loại protein này. 

Theo nghiên cứu thì chỉ có khoảng 1% người trên thế giới mắc phải hội chứng không dung nạp được Gluten và chỉ số này thì chị em nào bị dị ứng không dung nạp thì nên lưu ý còn lại nó không ảnh hưởng quá nhiều đến chị em mình. 

Hypoallergenic

Thường trong các sản phẩm dành cho da nhạy cảm có ghi thông tin này. Hypoallergenic được hiểu là không gây dị ứng tuy nhiên thuật ngữ này chưa được FDA chưa quy định về thuật ngữ này cũng như những tiêu chí đánh giá về Hypoallergenic trong sản phẩm. 

Thuật ngữ này chưa được sử dụng như một chuẩn mực chung mà nó phụ thuộc hoàn toàn vào nhà sản xuất do vậy khi lựa chọn các loại mỹ phẩm nên xem xét các thành phần gây ra dị ứng với bản thân mình để tránh. 

Melanoma

Hiểu là ung thư tế bào hắc tố với độ nguy hiểm cao và xuất hiện trên các tế bào hắc tố da là thành phần quyết định được màu sắc của da và khả năng sản sinh các sắc tố melanin trên da. 

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do tác động tia tử ngoại lên da và không được che chắn cẩn thận. 

Sun spots

Đây là những đốm đen hoặc nâu thường xuất hiện trên da mặt khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nó có thể đổi màu theo các cấp độ mà bạn chăm sóc da. Thường xuất hiện trên mặt, vai, lưng, tay,….

Photoaging

Thể hiện tình trạng da bị lão hóa do có những tác động của tia UV, là tình trạng các cấu trúc da bị suy yếu do tiếp xúc với các tia tử ngoại từ trong ánh nắng mặt trời và không liên quan đến các bức xạ tia tử ngoại.

Noncomedogenic

Non Comedogenic không gây bít tắc lỗ chân lông và thường có trong một số các sản phẩm kem chống nắng dành cho da mụn, da nhạy cảm hoặc tất cả các loại da.

Hiện nay chưa có một tiêu chuẩn nào nhằm đo mức độ với tình trạng da bị di ứng hay không nhưng các sản phẩm dành cho da dễ bị dị ứng thường là các sản phẩm có thành phần an toàn, tự nhiên không chất hóa học. 

Oil-free

Là các sản phẩm không có chứa dầu giúp hạn chế tình trạng lỗ chân lông bị bít tắc khi không sử dụng tuy nhiên dầu không phải là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lỗ chân lông bị bít tắc mà trong thành phần của một số loại kem chống nắng có silicone do vậy thường dễ gây bít tắc lỗ chân lông. 

Nếu bạn muốn loại bỏ hoàn toàn các nguy cơ gây bít tắc lỗ chân lông thì nên chọn các sản phẩm không có chứa các chất là silicone trong bảng thành phần và có chứa đuôi  “-siloxane” hoặc “-thicone”.

Organic

Là thành phần chiết xuất từ thực vật được nuôi trồng bằng phương pháp hữu cơ và thường sẽ mang tình an toàn với da tuy nhiên trên thực tế thì không có thành phần nào 100% hữu cơ cả. 

Kem chống nắng hóa học thì sẽ được nghiên cứu và tạo ra trong phòng thí nghiệm và các loại kem chống nắng vật lý thì bao gồm các thành phần được tổng hợp. 

Reef-friendly, reef-safe

Nếu trong thành phần của kem chống nắng không có chứa các chất oxybenzone, Octinoxate, Octocrylene, 4-methylbenzylidene và Butylparaben thì trên kem chống nắng Reef-friendly và reef-safe. 

Các thành phần trên là những thành phần độc hại có khả năng ảnh hưởng đến khả năng phát triển của san hô nếu chị em thoa kem chống nắng đi biển.

Tuy nhiên với thông tin trên thì tại Việt Nam cũng chưa có nhiều thông tin cấm nên mình cũng tiện giải thích luôn cho chị em. 

Sand-resistant

Ý nghĩa của cụm từ này là chống lại sự bám dính của cát, bạn thoa kem chống nắng vào tại vùng da này chị em không bị cát bám hoặc không bị mài mòn bởi cát từ đó giữ nguyên được lớp chống nắng, với thông điệp này thì chị em yên tâm thoa kem chống nắng đi biển.

Sensitive

Nếu trên kem chống nắng có cụm từ này thì có nghĩa là dành cho da nhạy cảm và nếu chị em nào sở hữu làn da này thì nên lưu ý thông tin trên bao bì sản phẩm để tránh mua phải các sản phẩm gây kích ứng hoặc những thành phần có chứa nhiều nguyên liệu. 

Sport

Đây là thông tin dành cho những người hoạt động mạnh có thời gian hoạt động ngoài trời lâu với khả năng chống trôi bởi mồ hôi hiệu quả trong lúc vận động cường độ cao. 

Tuy nhiên cho đến hiện nay thì không có tiêu chuẩn bào để xác định chỉ số này bao nhiêu là tốt nhất do vậy nếu có thời gian hoạt động nhiều dưới ánh nắng mặt trời thì nên chọn loại kem có khả năng duy trì thời gian bảo vệ cao lên đến 80 phút. 

Water-resistant

Khả năng chống trôi dưới nước được thí nghiệm, đánh giá bằng việc làm ướt, lau khô luân phiên nhiều lần tại các vùng da sử dụng các loại kem chống nắng để đo hiệu quả bảo vệ tại các vùng da này. 

Nếu trong các sản phẩm có thông tin water – resistant thì bạn hoàn toàn yên tâm lựa chọn, sử dụng để vận động thể dục, thể thao và các hoạt động dưới nước. 

Hi vọng với các thuật ngữ kem chống nắng mà Blognhatha vừa chia sẻ trên thì chị em có thể hiểu được ý nghĩa của kem chống nắng góp phần lựa chọn đúng các sản phẩm để tránh mua phải sản phẩm mà không sử dụng được.

Viết một bình luận